1. Trang chủ
  2. Bắt đầu sử dụng
  3. Thiết lập thông số mặc định

Thiết lập thông số mặc định

1. Tổng quan

Bài viết nhằm hướng dẫn: Hướng dẫn thiết lập các thông số mặc định về lương, thuế TNCN, bảo hiểm và các khoản phụ cấp, khấu trừ để áp dụng cho toàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp.

Nội dung tổng quan bao gồm: Bao gồm các phần: Mức lương, Kỳ lương, Thang bảng lương, Thuế TNCN, Bảo hiểm – Công đoàn, Phụ cấp, Chính sách khấu trừ.

Phạm vi áp dụng: HR, kế toán tiền lương, quản lý nhân sự

2. Các bước thực hiện

2.1 Mức lương

Vào phân hệ Thiết lập \ Thông số mặc định \ Tab Mức lương 

Thiết lập các mức lương cơ sở, mức lương trần đóng BHXH, BHYT và mức lương tối thiểu vùng làm căn cứ tính lương và cảnh báo khi nhập liệu.

  • Mức lương cơ sở: Phần mềm mặc định 2.340.000đ (không cho phép chỉnh sửa).
  • Mức lương trần đóng BHXH, BHYT: Mặc định 46.800.000đ (20 lần mức lương cơ sở), không cho phép chỉnh sửa.
  • Mức lương tối thiểu vùng: HR cần khai báo theo địa bàn hoạt động của công ty. Phần mềm tự động tính mức lương trần đóng BHTN = 20 lần lương tối thiểu vùng.

Các thông số này được dùng để xác định mức lương trần đóng bảo hiểm và cảnh báo khi lương cơ bản của nhân viên thấp hơn mức tối thiểu vùng.

Thao tác khai báo Mức lương tối thiểu vùng theo từng đơn vị:

  • Di chuyển chuột đến từng dòng đơn vị
  • Nhấn icon để Thiết lập lương tối thiểu vùng
  • Nhập Mức lương tối thiểu (VND) & Mức lương trần đóng BHTN (VND) cho từng đơn vị
  • Tích chọn Áp dụng cho đơn vị con ( nếu có)
  • Nhấn Lưu.

 

2.2 Kỳ lương

HR quy định số kỳ lương trong tháng cho từng đơn vị/chi nhánh để thuận tiện khi lập bảng lương.

  • Vào phân hệ Thiết lập \ Thông số mặc định \ Tab Kỳ lương

  • Di chuột đến dòng cơ cấu tổ chức.
  • Nhấn vào icon chỉnh sửa trên từng dòng đơn vị

2.3 Thang bảng lương

2.3.1 Thiết lập quản lý thang Bảng lương

  • Vào phân hệ Thiết lập \ Thông số mặc định
  • Chọn Tab Thang bảng lương 
  • Di chuyển chuột đến dòng Quản lý thang bảng lương theo \ Tích chọn cách quản lý
    • Theo Mức lương
    • Theo Hệ số \ nhập Đơn giá tiền lương (cho tất cả đơn vị) hoặc nhấn thiết lập Chi tiết Theo đơn vị

HR xem và sửa đơn giá tiền lương theo đơn vị phụ trách. Phần mềm hiển thị theo cơ cấu tổ chức đã khai báo trên Hệ thống hoặc app Thông tin nhân sự.

2.3.2 Chi tiết thang bảng lương

  • Vào phân hệ Thiết lập \ Thống số mặc định
  • Chọn Tab Thang bảng lương 
  • Di chuyển chuột đến dòng Phân cấp bậc lương theo
    • Theo Chức danh
    • Theo Vị trí công việc

Thể hiện bậc lương tương ứng với chức danh/vị trí công việc. HR có thể:

    • Tìm kiếm theo chức danh/vị trí công việc (1).
    • Xem theo cơ cấu tổ chức (2).
    • Sửa bậc lương, xóa thang bảng lương (3) – chọn từng mục hoặc hàng loạt.
    • Xuất khẩu nhanh thang bảng lương (4).
  • Thêm dòng thang bảng lương: HR có thể thêm thang bậc lương theo 2 cách

Cách 1: Thêm lần lượt cho từng vị trí/chức vụ.

Cách 2: Nhập khẩu dữ liệu thang bậc lương. Xem hướng dẫn chi tiết tại đây.

Lưu ý: Chương trình tự động lấy dữ liệu chức danh/vị trí công việc đã khai báo trên hệ thống hoặc app Thông tin nhân sự.

  • Cập nhật hồ sơ

HR cần cập nhật thang bậc lương mới nhất lên hồ sơ nhân viên để làm dữ liệu tính lương.

Lịch sử lương của nhân viên sẽ tự động được bổ sung:

  • Nếu thang bảng lương theo hệ số: Lương cơ bản = Đơn giá tiền lương × Hệ số.
  • Nếu thang bảng lương theo mức lương: Lương cơ bản = Mức lương tương ứng từng bậc.

HR có thể điều chỉnh để phù hợp với chính sách công ty.

2.4 Thuế TNCN

  • Vào phân hệ Thiết lập \ Thông số mặc định
  • Chọn Tab Thuế TNCN 

  • Tích chọn Thuế suất của nhân viên để Thiết lập các quy tắc mặc định về thuế TNCN
    • Thử việc
    • Học việc
    • Chính thức
  • Chọn mức thuế suất mặc định cho từng Tính chất lao động
    • Miễn thuế
    • Định mức mặc định 10% 
    • Theo biểu mẫu lũy tiến : Phần mềm mặc định theo quy định pháp luật (không cho phép chỉnh sửa), dùng làm căn cứ tính thuế TNCN hàng tháng.
  • Tích chọn Tự động sinh lịch sử thuế suất khi thay đổi tính chất lao động (nếu có) : Khi nhân viên thay đổi tính chất lao động dẫn đến thay đổi mức thuế suất thì chương trình sẽ tự động sinh 1 bản ghi lịch sử thuế suất mới từ tháng phát sinh.

    Ví dụ:
    Ngày 10/03 nhân viên tiếp nhận thử việc chịu thuế 10%, đến ngày 10/05 lên chính thức chịu thuế 2 lương thì chương trình sẽ:
    • Từ tháng 3 chịu thuế 10%

    • Từ tháng 5 chịu thuế lũy tiến

Lưu ý: Anh/Chị lựa chọn mức thuế suất mặc định cho nhân viên thử việc là miễn thuế, 10% hoặc theo biểu lũy tiến.
Sau đó, mỗi khi có nhân viên tiếp nhận thử việc, phần mềm sẽ tự động ghi nhận mức thuế suất tương ứng vào hồ sơ nhân viên để Anh/Chị không phải mất công sức tự nhập liệu.
Riêng với nhân viên chính thức, phần mềm sẽ mặc định chịu thuế theo biểu lũy tiến, ngoài ra Anh/Chị cũng có thể chỉnh sửa lại thông tin cho nhân viên trong hồ sơ.

Mức thuế suất đã thiết lập tại Thông số mặc định sẽ được tự động ghi nhận vào hồ sơ của những nhân viên 

2.5 Bảo hiểm - Công đoàn

  • Vào phân hệ Thiết lập \ Thông số mặc định
  • Chọn Tab Bảo hiểm – Công đoàn

  • Nhân viên được đóng bảo hiểm: HR chọn theo tính chất lao động (ví dụ: nhân viên chính thức) hoặc theo thâm niên (ví dụ: làm từ 6 tháng trở lên)

  • Nhân viên đóng công đoàn phí: Thiết lập đối tượng đóng (thử việc/chính thức). Với nhân viên chính thức, chọn tháng đầu tiên đóng công đoàn phí.

  • Lương đóng bảo hiểm: Thiết lập mặc định là lương cơ bản, số tiền cố định (ví dụ: 5.000.000đ) hoặc theo công thức.

  • Quản lý lịch sử tham gia bảo hiểm : Tích chọn nếu có

Phần mềm tự động cập nhật theo quy định hiện hành.

HR có thể thay đổi tỷ lệ đóng bảo hiểm cho từng nhân viên tại mục Bảo hiểm – Công đoàn trong Thiết lập \ Nhân viên \chi tiết hồ sơ nhân viên.

Các thông số này dùng để ghi nhận thông tin bảo hiểm và trích BHXH, BHYT, BHTN, công đoàn phí trên bảng lương hàng tháng.

2.6 Phụ cấp

2.6.1 Quản lý danh sách chính sách phụ cấp

  • Vào phân hệ Thiết lập \ Thông số mặc định
  • Chọn Tab Phụ cấp

Chương trình hiển thị danh sách phụ cấp theo cơ cấu tổ chức và quyền hạn người dùng.

Ví dụ: Người dùng được phân quyền xem phòng Kinh doanh thì chỉ xem được phụ cấp của phòng này.

HR có thể sử dụng các tiện ích:

  • Tìm kiếm theo tên chính sách, khoản phụ cấp (1); xem theo trạng thái/cơ cấu (2).

  • Sử dụng bộ lọc để xem danh sách theo yêu cầu.

  • Tùy chỉnh các cột hiển thị.

  • Chọn nhiều chính sách để thao tác hàng loạt (3), sắp xếp theo alphabet (4), chọn số bản ghi trên trang (5).

2.6.2 Thêm mới chính sách phụ cấp

  • Vào phân hệ Thiết lập \ Thông số mặc định
  • Chọn Tab Phục cập 
  • Nhấn Thêm 
  • Khai báo các thông tin:
    • Đơn vị áp dụng
    • Khoản phụ cấp
    • Tên chính sách
    • Giá trị phụ cấp

Sau khi thêm, HR chọn cách xử lý lịch sử lương:

  • Cập nhật lịch sử lương hiện tại: Cập nhật vào bản ghi gần nhất.
  • Tạo lịch sử lương mới: Tạo bản ghi mới, bổ sung phụ cấp (nếu chưa có).

Lưu ý: Nếu nhân viên chưa có lịch sử lương thì thao tác không ảnh hưởng.

2.6.3 Sửa/Xóa/Chuyển trạng thái chính sách phụ cấp

  • Vào phân hệ Thiết lập \ Thông số mặc định
  • Chọn Tab Phụ cấp 

HR có thể thực hiện bằng 3 cách:

  • Cách 1: Thao tác lần lượt – di chuột và chọn biểu tượng tương ứng.
  • Cách 2: Thao tác hàng loạt – chọn nhiều chính sách rồi thực hiện.
  • Cách 3: Thao tác trên giao diện chi tiết chính sách.

Lưu ý:

  • Sau khi sửa chính sách phụ cấp:
    • Nếu sửa đơn vị/vị trí áp dụng: thêm hoặc xóa phụ cấp trong lịch sử lương mới nhất.
    • Nếu sửa khoản, định mức, công thức: cập nhật thông tin vào lịch sử lương.
    • Nếu sửa trạng thái: cập nhật trạng thái tại lịch sử lương.
  • Xóa chính sách: chương trình xóa luôn các khoản phụ cấp trong lịch sử lương của nhân viên đang áp dụng.
  • Chuyển trạng thái: cập nhật trạng thái tại lịch sử lương mới nhất.

2.7 Khấu trừ

2.7.1 Thêm mới chính sách khấu trừ

  • Vào phân hệ Thiết lập \ Thông số mặc định
  • Chọn Tab Khấu trừ
  • Nhấn Thêm 
  • Khai báo các thông tin:
    • Đơn vị áp dụng
    • Khoản khấu trừ
    • Tên chính sách
    • Giá trị Khấu trừ

Sau khi thêm, HR chọn cách xử lý lịch sử lương:

  • Cập nhật lịch sử lương hiện tại: Cập nhật vào bản ghi gần nhất.
  • Tạo lịch sử lương mới: Tạo bản ghi mới, bổ sung khoản khấu trừ (nếu chưa có).

Lưu ý: Với các khoản khấu trừ phát sinh đột xuất, HR khai báo trực tiếp trong Dữ liệu tiền lương.

2.7.2 Quản lý danh sách chính sách khấu trừ

  • Vào phân hệ Thiết lập \ Thông số mặc định
  • Chọn Tab Khấu trừ

Chương trình hiển thị danh sách khấu trừ theo cơ cấu tổ chức và quyền hạn người dùng.

Ví dụ: Người dùng được phân quyền xem phòng Kinh doanh thì chỉ xem được khấu trừ của phòng này.

HR có thể sử dụng các tiện ích:

  • Tìm kiếm theo tên chính sách, khoản khấu trừ (1); xem theo trạng thái/cơ cấu (2).

  • Sử dụng bộ lọc để xem danh sách theo yêu cầu.

  • Tùy chỉnh các cột hiển thị.

  • Chọn nhiều chính sách để thao tác hàng loạt (3), sắp xếp theo alphabet (4), chọn số bản ghi trên trang (5).

2.7.3 Sửa/Xóa/Chuyển trạng thái chính sách khấu trừ

  • Vào phân hệ Thiết lập \ Thông số mặc định
  • Chọn Tab Khấu trừ

HR có thể thực hiện bằng 3 cách:

  • Cách 1: Thao tác lần lượt – di chuột và chọn biểu tượng tương ứng.
  • Cách 2: Thao tác hàng loạt – chọn nhiều chính sách rồi thực hiện.
  • Cách 3: Thao tác trên giao diện chi tiết chính sách.

Lưu ý:

  • Sau khi sửa chính sách khấu trừ:
    • Nếu sửa đơn vị/vị trí áp dụng: thêm hoặc xóa khoản khấu trừ trong lịch sử lương mới nhất.
    • Nếu sửa khoản, định mức, công thức: cập nhật thông tin vào lịch sử lương.
    • Nếu sửa trạng thái: cập nhật trạng thái tại lịch sử lương.
  • Xóa chính sách: chương trình xóa luôn các khoản khấu trừ trong lịch sử lương của nhân viên đang áp dụng.
  • Chuyển trạng thái: cập nhật trạng thái tại lịch sử lương mới nhất.

 

 

Cập nhật 05/01/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan

Đã dùng phần mềm là đang chuyển đổi số. Bạn đã có lộ trình?
Đăng kí ngay để nhận sách "Hướng dẫn Chuyển đổi số theo ngành nghề". Giúp tăng doanh thu, giảm chi phí, mở rộng hoạt động kinh doanh hiệu quả.