1. Trang chủ
  2. Khai báo xin giải quyết chế độ cho lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con hoặc vợ mang thai hộ sinh con 630b

Khai báo xin giải quyết chế độ cho lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con hoặc vợ mang thai hộ sinh con 630b

1. Tổng quan

Mục đích: Hướng dẫn người dùng khai báo thông tin và hồ sơ cho trường hợp nam nghỉ việc khi vợ sinh con trên phần mềm AMIS BHXH.

Nội dung: Bài viết hướng dẫn chi tiết cách chọn nhóm hưởng, nhập các thông tin bắt buộc (ngày sinh, số con, CCCD, mã BHXH), quy định về giấy tờ đính kèm cho từng trường hợp (sinh thường, phẫu thuật, thai dưới 32 tuần, con chết) và cách ghi chú hồ sơ.

Phạm vi áp dụng: Nhân viên hành chính nhân sự, kế toán, người phụ trách BHXH.

2. Các bước thực hiện

2.1. Hướng dẫn lập hồ sơ

Bước 1: Trên phân hệ Chế độ BHXH → tab Danh sách hồ sơ điện tử → Nhấn Lập hồ sơ/Lập hồ sơ ngay.

Bước 2: Chọn Kỳ kê khai, nhấn Thêm hồ sơ chế độ 630b

Bước 3: Trên tab 01B-HSB → Nhấn chọn để đưa lao động vào hồ sơ chế độ:

  • Chọn lao động từ Quản lý lao động: Danh sách lao động đã được cập nhật trên phần mềm tại mục Quản lý lao động. Tích chọn các lao động cần thêm vào thủ tục.
  • Nhập khẩu từ Excel: tải file mẫu, cập nhật dữ liệu và tải lại lên phần mềm.
  • Trích xuất thông tin: Tính năng trích xuất thông tin người lao động từ ảnh/file giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

Bước 4: Khai báo đầy đủ thông tin vào hồ sơ và thực hiện ký nộp.

2.2. Hướng dẫn khai báo chi tiết thông tin trong hồ sơ chế độ 630b

Anh/Chị khai báo thông tin lao động tương tự như hồ sơ giải quyết chế độ khác. Xem hướng dẫn tại đây.

Lưu ý một số trường hợp sau:

2.2.1. Trường hợp 1: Lao động nam có vợ sinh con (vợ có tham gia BHXH)

a. Nhóm hưởng: Trường hợp người lao động nam có vợ sinh con và vợ có tham gia BHXH, người lao động nam được hưởng chế độ nghỉ việc khi vợ sinh.

Tại mục Nhóm hưởng, lựa chọn theo trường hợp:

  • Vợ sinh lần đầu: Chọn (T12) Nam nghỉ việc khi vợ sinh.
  • Vợ sinh lần 2 trở đi: Chọn (T20) Lao động nam nghỉ việc hưởng thai sản khi vợ sinh con lần 2.

b. Trường hợp sinh thường, sinh mổ

  • Vợ sinh thường nhập đầy đủ các trường thông tin bắt buộc, bao gồm: Ngày sinh con, Số con, Số CCCD của mẹ và Mã số BHXH của mẹ.

  • Vợ sinh mổ phải phẫu thuật hoặc sinh non (thai dưới 32 tuần tuổi)
    • Nhập đầy đủ các trường thông tin bắt buộc, bao gồm: Ngày sinh con, Số con, Số CCCD của mẹ và Mã số BHXH của mẹ.
    • Tại mục Phẫu thuật hoặc thai dưới 32 tuần tuổi, chọn .

c. Thời gian hưởng chế độ

Từ ngày: Điền ngày/tháng/năm bắt đầu nghỉ được tính hưởng chế độ.

Đến ngày: Điền ngày/tháng/năm cuối cùng nghỉ được tính hưởng chế độ.

Tổng số ngày: Nhập tổng số ngày hưởng chế độ BHXH

Ngày đơn vị đề nghị: Điền ngày/tháng/năm đơn vị giải quyết hưởng chế độ cho người lao động.

Ngày nghỉ trong tuần: Chọn ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hưởng chế độ.

2.2.2. Trường hợp 2: Lao động nam có vợ sinh con (vợ không tham gia BHXH)

Trong hồ sơ chế độ khai báo 2 dòng cho 2 nhóm hưởng:

Dòng 1: Khai báo hồ sơ cho nhóm hưởng nghỉ việc khi vợ sinh lần đầu (T12) Nam nghỉ việc khi vợ sinh / sinh lần 2 (T20) Lao động nam nghỉ việc hưởng thai sản khi vợ sinh con lần 2 (Dòng 1 khai báo các thông tin tương tự Trường hợp 1)

Dòng 2: Khai báo thêm chế độ hưởng trợ cấp 1 lần chọn nhóm hưởng (T13) Nam hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh.

  • Trong chi tiết hồ sơ: Nhập đầy đủ các trường thông tin bắt buộc của từng nhóm hưởng: Ngày sinh con, Số con, Số CCCD của mẹ, Mã thẻ BHYT của mẹ, Mã số BHXH của mẹ.

  • Đối với nhóm hưởng (T13) Nam hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh không cần khai báo thông tin thời gian hưởng chế độ.

2.3. Giấy tờ đính kèm

Anh/Chị bổ sung giấy tờ đính kèm như sau:

1. Trường hợp Nam nghỉ việc khi vợ sinh (nhóm hưởng T12)/(T20) Lao động nam nghỉ việc hưởng thai sản khi vợ sinh con lần 2

  • Sinh con thông thường: Giấy khai sinh/Giấy chứng sinh/Trích lục khai sinh (01 bản/con).
  • Sinh con phải phẫu thuật/Thai dưới 32 tuần:
    • Giấy khai sinh/Giấy chứng sinh/Trích lục khai sinh (01 bản/con).
    • Giấy xác nhận của cơ sở y tế trường hợp sinh con phải phẫu thuật, thai dưới 32 tuần.
  • Con chết sau sinh:
    • Giấy khai sinh/Giấy chứng sinh/Trích lục khai sinh (01 bản/con).
    • Giấy chứng tử/Giấy báo tử/Trích lục khai tử của con (01 bản/con).
  • Con chết ngay sau khi sinh: Trích sao hồ sơ bệnh án/Giấy ra viện của mẹ hoặc của người mẹ mang thai hộ.

2. Trường hợp Nam hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh (Nhóm hưởng T13)

  • Sinh con thông thường: Giấy khai sinh/Giấy chứng sinh/Trích lục khai sinh (01 bản/con).
  • Con chết sau sinh:
    • Giấy khai sinh/Giấy chứng sinh/Trích lục khai sinh (01 bản/con).
    • Giấy chứng tử/Giấy báo tử/Trích lục khai tử của con (01 bản/con).
  • Con chết ngay sau khi sinh:
    • Giấy khai sinh/Giấy chứng sinh/Trích lục khai sinh (01 bản/con).
    • Trích sao hồ sơ bệnh án/Giấy ra viện của mẹ hoặc của người mẹ mang thai hộ.

2.4. Ghi chú hồ sơ

Phần mềm cho phép nhập ghi chú cho từng lao động để phục vụ đơn vị tự theo dõi trên phần mềm, in hoặc tải về hồ sơ để lưu trữ.

Lưu ý: Nội dung ghi chú đã nhập cho từng lao động trên hồ sơ sẽ không hiển thị lên cột C mẫu 01B-HSB của cán bộ do BHXH VN đang tự động ghi chú theo thông tin hưởng chế độ BHXH đã nhập.

Cập nhật 11/09/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng