1. Tổng quan
Nội dung:
- Theo dõi bảng tổng hợp chấm công theo ngày, ca và giờ
- Theo dõi bảng chấm công tổng hợp tách chi tiết theo ca
- Phân biệt các loại bảng chấm công
- Hiểu ý nghĩa các cột dữ liệu trên bảng tổng hợp
Phạm vi áp dụng: Nhân sự (HR), Quản lý nhân sự, Kế toán lương.
2. Hướng dẫn chi tiết
Phân biệt 3 loại bảng chấm công tổng hợp:
- Bảng chấm công theo ngày: Tính tổng số ngày công chung trong cả tháng.
- Bảng chấm công theo ca: Có phân tách tổng công theo từng ca. VD: Ca sáng 10 công, Ca chiều 12 công.
- Bảng chấm công theo giờ: Tương tự bảng theo tháng nhưng tính theo số giờ công.

Bảng chấm công tổng hợp theo ngày

Bảng chấm công tổng hợp theo ca

Bảng chấm công tổng hợp theo giờ
3. Ý nghĩa các cột dữ liệu được tính toán trên bảng chấm công tổng hợp
3.1. Các thông tin về hồ sơ nhân viên:
- Mã nhân viên
- Tên nhân viên
- Quản lý trực tiếp
- Đơn vị quản lý
- Vị trí công việc
Các thông tin về Hồ sơ nhân viên sẽ được đồng bộ theo AMIS Thông tin nhân sự\Hồ sơ, trường hợp đơn vị không sử dụng AMIS Thông tin nhân sự sẽ được đồng bộ trực tiếp tại AMIS Hệ Thống.
3.2. Các thông tin được tổng hợp từ Bảng chấm công chi tiết
3.2.1. Số công chuẩn: – Số công đi làm – số công nghỉ
Số công chuẩn:
-
- Nếu áp dụng công chuẩn cố định: Số công chuẩn được lấy từ Thiết lập/Quy định chấm công/Số công chuẩn
- Nếu áp dụng công chuẩn theo tháng: Số công chuẩn được tính bằng cách đếm tổng số công làm việc được phân trong tháng (không tính ngày nghỉ tuần)
Công ngày nghỉ:
Số công làm việc vào ngày nghỉ tuần
Ví dụ: Khi nhân viên đã được khai báo nghỉ tuần tại Thiết lập\Quy định nghỉ\Nghỉ tuần là Chủ nhật, Chủ nhật được phân ca, khi đó nếu nhân viên đi làm có chấm công sẽ được ghi nhận công ngày nghỉ
Công ngày thường:
Số công làm việc vào ngày thường
Công ngày lễ:
Số công làm việc vào ngày lễ (ngày lễ có chấm công đi làm)
Công làm việc từ xa:
Tổng số công làm từ xa
Nghỉ phép, nghỉ bù, nghỉ ốm,…:
Số công của các loại nghỉ có hưởng lương nghỉ phép, nghỉ bù, nghỉ ốm, nghỉ kết hôn,…(Nhân viên làm đơn và đã được ghi nhận trong Bảng chấm công chi tiết)
Công tác:
Số công đi công tác (Nhân viên làm đi công tác và đã được ghi nhận trong Bảng chấm công chi tiết)
Nghỉ không lương (Nghỉ hưởng chế độ BHXH, nghỉ không lương,…)
Số công nghỉ không lương
Công ăn ca:
Tổng công ăn ca theo thiết lập theo điều kiện tại Ca làm việc\Thiết lập nâng cao\Công ăn ca
Tổng công đi làm thực tế:
Được tính bằng tổng Công ngày thường + Công ngày nghỉ + Công ngày lễ + Công tác
Tổng công hưởng lương:
Sẽ phụ thuộc vào tham số tại thời điểm tạo Bảng chấm công tổng hợp
- Cộng tổng công thực tế, bao gồm: Công ngày thường + Công ngày nghỉ + Công ngày lễ + Nghỉ lễ + Nghỉ phép + Đi công tác + Nghỉ có hưởng lương khác
- Số công chuẩn – Nghỉ không lương
3.2.2. Thời gian làm thêm
Làm thêm giờ hưởng lương:
Số giờ làm thêm hưởng lương tách theo từng khung giờ (Chưa nhân hệ số) tại ngày thường, ngày nghỉ, ngày lễ và chi tiết theo từng khung giờ làm thêm đã được khai báo tại Thiết lập\Quy định làm thêm\Khung giờ làm thêm
Làm thêm giờ hưởng lương:
Số giờ làm thêm nghỉ bù tách theo từng khung giờ (Chưa nhân hệ số) tại ngày thường, ngày nghỉ, ngày lễ và chi tiết theo từng khung giờ làm thêm đã được khai báo tại Thiết lập\Quy định làm thêm\Khung giờ làm thêm
Tổng thời gian làm thêm hưởng lương:
Số giờ làm thêm nghỉ bù (Đã nhân hệ số theo thiết lập tại Thiết lập\Quy định làm thêm\Khung giờ làm thêm)
Tổng thời gian làm thêm hưởng bù:
Số giờ làm thêm nghỉ bù (Đã nhân hệ số theo thiết lập tại Thiết lập\Quy định làm thêm\Khung giờ làm thêm)
Tổng thời gian làm thêm:
Tổng giờ làm thêm hưởng lương (Đã nhân hệ số) và nghỉ bù (Đã nhân hệ số)
Số ngày phép chưa sử dụng:
Số ngày phép chưa sử dụng hết đến tháng hiện tại (lấy từ bảng tổng hợp nghỉ phép)
Đi muộn, về sớm:
Số lần, số phút đi muộn về sớm (Căn cứ trên Thiết lập\Quy định chấm công\Cấu hình bảng\Bảng chấm công tổng hợp\Mục Đi muộn về sớm)
Lưu ý: Để Bảng chấm công tổng hợp hiển thị chi tiết theo ca làm việc, chị thực hiện bật tại biểu tượng Tách công theo ca làm việc để phần mềm hiển thị chi tiết ạ.