1. Trang chủ
  2. Hướng dẫn khai báo thông tin người lao động vào thủ tục 600, 601

Hướng dẫn khai báo thông tin người lao động vào thủ tục 600, 601

1. Tổng quan

Mục đích: Hướng dẫn cách khai báo thông tin người lao động vào hồ sơ BHXH trên phần mềm AMIS.
Nội dung: Bao gồm các bước nhập thông tin cá nhân, việc làm, BHXH, mức đóng, địa chỉ, phụ lục gia đình, bảng kê và ghi chú.
Phạm vi: Nhân sự, kế toán BHXH, quản lý lao động.

2. Các cách thêm lao động vào hồ sơ

Có 3 cách để thêm lao động vào hồ sơ:
– Thêm mới lao động
– Chọn lao động từ quản lý lao động
– Nhập khẩu từ Excel

3. Khai báo thông tin người lao động

3.1 Thông tin cá nhân

Cách 1: Nhập trực tiếp thông tin người lao động

Khai báo đầy đủ thông tin người lao động vào các trường tương ứng.
Lưu ý:
– Các trường gắn dấu “*” là bắt buộc điền.
– Đối với trường “Vùng sinh sống”: Chọn vùng sinh sống từ danh sách sẵn có, nếu không thuộc các vùng sinh sống đó thì bỏ trống.

Cách 2: Trích xuất từ giấy tờ tùy thân:

Có thể sử dụng một trong các giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD, Hộ chiếu, Giấy khai sinh) để lấy thông tin bằng cách:
Nhấn Trích xuất từ giấy tờ tùy thân → chọn Loại giấy tờ → tải ảnh lên → bấm Tiếp tục để kiểm tra dữ liệu → bấm Lưu để lưu lại thông tin.

3.2 Thông tin việc làm

Bộ phận/Phòng ban: chọn bộ phận, phòng ban lao động đang làm việc.
Chức vụ/Chức danh nghề: chọn chức vụ/chức danh nghề có sẵn hoặc nhập tay chức vụ, chức danh.
Địa chỉ nơi làm việc: chọn địa chỉ sẵn có hoặc nhập tay địa chỉ.
Loại hợp đồng: chọn một trong các loại hợp đồng có sẵn:
• Hợp đồng không xác định thời hạn: Điền ngày có hiệu lực.
• Hợp đồng chính thức từ 1 tháng trở lên và hợp đồng thử việc/dưới 1 tháng: Điền ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực.
Số hợp đồng: điền đầy đủ số HĐLĐ, HĐLV.
Vị trí làm việc: chọn một trong các vị trí làm việc sẵn có.
Ngày bắt đầu/kết thúc vị trí làm việc: điền ngày bắt đầu và kết thúc vị trí làm việc tại đơn vị.
Trường hợp làm nghề nặng nhọc: chọn “Có” và điền ngày bắt đầu, ngày kết thúc (nếu có).
Trường hợp không làm nghề nặng nhọc: chọn “Không”.

3.3 Thông tin BHXH, BHYT

Chọn phương án khai báo phù hợp từ danh sách sau:

Tên phương án khai báo Nội dung phương án khai báo
Bổ sung tăng nguyên lương Khi có phát sinh tăng nhưng đơn vị khai báo muộn và chưa đến thời hạn truy đóng.
Truy thu đóng theo MLTT tại thời điểm Khi có phát sinh khai báo chậm và người lao động phải đóng theo MLTT tại thời điểm truy thu.
Điều chỉnh chức danh Khi có phát sinh điều chỉnh chức danh trong đơn vị làm việc.
Điều chỉnh tăng lương Khi có phát sinh tăng mức lương tham gia đóng của người lao động.
Điều chỉnh giảm lương Khi có phát sinh giảm mức lương tham gia đóng của người lao động.
Điều chỉnh tham gia TNLD, BNN Khi có sự thay đổi về số lượng lao động hoặc mức tham gia TNLĐ, BNN.
Điều chỉnh tham gia thất nghiệp Khi có sự thay đổi về số lượng lao động hoặc mức tham gia thất nghiệp.
Truy thu đóng HTTT Khi đơn vị khai báo muộn về việc tham gia đóng quỹ HTTT của người lao động.
Giảm do chuyển tỉnh Khi có phát sinh người lao động chuyển sang đơn vị ở tỉnh thành khác.
Giảm cho chuyển đơn vị Khi có phát sinh giảm do người lao động chuyển đơn vị khác cùng tỉnh.
Giảm hẳn Khi người lao động nghỉ việc hẳn (chấm dứt HĐLĐ/chuyển công tác/nghỉ hưu/ốm đau/không lương/bị chết).
Giảm tham gia TNLĐ, BNN Khi có phát sinh điều chỉnh bổ sung giảm số phải thu TNLĐ, BNN.
Giảm tham gia thất nghiệp Khi có phát sinh điều chỉnh bổ sung giảm số phải thu BHTN.
Giảm quỹ HTTT (Hưu trí tử tuất) Khi người lao động báo giảm tham gia quỹ HTTT.
Nghỉ không lương Khi người lao động xin nghỉ phép thời gian dài không lương.
Nghỉ do ốm đau Khi người lao động xin nghỉ phép do ốm đau.
Đi làm lại sau khi nghỉ không lương Có phát sinh tăng khi người lao động đi làm trở lại sau thời gian nghỉ không lương và tiếp tục tham gia đóng.
Đi làm lại sau khi nghỉ ốm Có phát sinh tăng khi người lao động đi làm trở lại sau thời gian nghỉ ốm và tiếp tục tham gia đóng.
Đi làm lại sau khi nghỉ thai sản Có phát sinh tăng khi người lao động đi làm trở lại sau thời gian nghỉ thai sản và tiếp tục tham gia đóng.
Bổ sung giảm nguyên lương Khi có phát sinh giảm nhưng đơn vị khai báo chậm và chưa đến hạn truy thu.
Tăng do chuyển tỉnh Khi có phát sinh tăng chuyển đã có số sổ BHXH, di chuyển từ tỉnh khác đến.
Tăng do chuyển đơn vị Khi có phát sinh tăng đến đã có số sổ, di chuyển trong địa bàn tỉnh.
Tăng mới hợp đồng Khi người lao động ký thêm hợp đồng tại đơn vị.
Tăng tham gia TNLĐ, BNN Khi có phát sinh tăng về số lượng lao động hoặc mức tham gia TNLĐ, BNN.
Tăng mới Khi phát sinh tăng mới chưa có số sổ BHXH.
Tăng tham gia thất nghiệp Khi có phát sinh điều chỉnh tăng số phải thu BHTN.
Thai sản Khi có phát sinh giảm do nghỉ thai sản.
Bổ sung tăng quỹ KCB Khi có phát sinh điều chỉnh tăng số phải thu BHYT.
Bổ sung giảm quỹ KCB Khi có phát sinh điều chỉnh giảm số phải thu BHYT.
Tăng quỹ HTTT Khi có phát sinh tăng số phải thu HTTT.

Lưu ý:

– Trường hợp lao động ký hợp đồng dưới 3 tháng thì không bắt buộc nhập nơi khám chữa bệnh ban đầu.
– Đối với trường “Tháng bắt đầu đóng BHXH” và “Tháng kết thúc đóng BHXH”:
• Báo tăng: bắt buộc điền “Tháng bắt đầu đóng BHXH”.
• Báo giảm hẳn: bắt buộc điền “Tháng kết thúc đóng BHXH”.
• Báo giảm tạm thời (nghỉ không lương, ốm, thai sản): không bắt buộc điền “Tháng kết thúc đóng BHXH”.
• Báo điều chỉnh mức đóng hoặc bổ sung đóng (truy thu): điền cả hai trường.
– Trường hợp nghỉ ốm dài ngày nhưng thời gian nghỉ việc không hưởng lương từng tháng nhỏ hơn 14 ngày làm việc thì không phải báo giảm BHXH.
– Trường hợp báo tăng, điều chỉnh tăng lương muộn và bị truy thu, cần tích chọn Tính lãi trên hồ sơ. Xem chi tiết tại đây.

Đối tượng hưởng BHYT cao hơn

  • Việc xác định đối tượng hưởng BHYT phụ thuộc vào việc người lao động (NLĐ) có phải là người dân tộc thiểu số hay không.
    • Nếu không phải là người dân tộc thiểu số: chọn DK.
    • Nếu người dân tộc thiểu số: chọn DT.

Lưu ý: Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN là 27,5%. Riêng BHYT (4,5%) không phải đóng vì đã được Nhà nước đóng 100%.

  • Trường hợp đối tượng hưởng BHYT không có trong danh sách, vui lòng nhập thông tin vào phần Ghi chú.

Ví dụ:
Đối tượng hưởng BHYT cao hơn: AK – Người dân các xã an toàn khu cách mạng trong thời kỳ kháng chiến.

3.4 Mức đóng BHXH

Trường hợp lương tính theo hệ số: chọn “” tại mục Lương tính theo hệ số:

Hệ số lương: điền hệ số lương theo Quyết định tuyển dụng hoặc HĐLV (ví dụ: 2,34).
Hệ số phụ cấp chức vụ: điền nếu có.
Phụ cấp thâm niên nghề (%): điền tỉ lệ phần trăm nếu có.
Phụ cấp thâm niên vượt khung (%): điền tỉ lệ phần trăm.

Lưu ý: Phụ cấp thâm niên vượt khung không áp dụng với chuyên gia cao cấp và cán bộ lãnh đạo hưởng lương chức vụ.

Trường hợp lương không tính theo hệ số: chọn “Không“:

Mức lương: điền mức tiền lương làm cơ sở đóng BHXH.
Phụ cấp lương (VND): điền các khoản phụ cấp theo quy định.
Các khoản bổ sung (VND): điền các khoản bổ sung ngoài lương.

Lưu ý:
– Mức lương đóng BHXH không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
– Mức lương cao nhất để đóng:
• BHXH, BHYT: không quá 20 lần mức lương cơ sở (2.340.000 đồng từ 01/07/2024 theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
• BHTN: không quá 20 lần mức lương tối thiểu vùng (theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP).
Tỉ lệ đóng: chọn từ danh sách theo quy định.
Vùng lương tối thiểu: chọn vùng theo nơi làm việc.

3.5 Địa chỉ

1. Địa chỉ khai sinh/thường trú/tạm trú

Bước 1: Nhập đầy đủ tên xã, huyện, tỉnh đã đăng ký khai sinh.
Bước 2: Nhấn Tab, phần mềm tự động cập nhật vào các trường chi tiết.

Lưu ý: Người nước ngoài nhập địa chỉ liên hệ hiện tại ở Việt Nam.

2. Địa chỉ liên hệ

– Nếu giống địa chỉ khai sinh: tích chọn “Nhập giống địa chỉ khai sinh“, phần mềm tự động điền.
– Nếu khác: nhập tương tự như địa chỉ khai sinh.

Lưu ý: Nếu thiếu thành phần địa chỉ (Xã/Phường, Quận/Huyện, Tỉnh/TP) thì điền địa chỉ thường trú.

3.6 Phụ lục gia đình

1. Thông tin gia đình

Mã hộ gia đình: là mã BHXH của gia đình. Nếu không nhớ, tra cứu tại đây.
Loại giấy tờ: chọn loại giấy tờ làm căn cứ.
Số giấy tờ: điền số giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Thành viên gia đình

– Nhấn Thêm mới thành viên để khai báo.
– Các thông tin bắt buộc: Họ và tên, Ngày sinh, Quốc tịch, Giới tính, Quan hệ với chủ hộ, Tỉnh/TP, Phường/Xã.
– Mã BHXH hoặc số CCCD/ĐDCN/Hộ chiếu: điền nếu có (không bắt buộc).

Lưu ý :

  • Nếu người lao động có mã số bảo hiểm xã hội thì không bắt buộc khai báo phụ lục gia đình.
  • Việc khai báo thông tin gia đình/chủ hộ/thành viên gia đình chỉ phát sinh khi người lao động chưa có mã số BHXH.

3.7 Bảng kê thông tin

– Nhấn Thêm văn bản để thêm các văn bản liên quan đến người lao động.
– Thông tin sẽ được cập nhật lên biểu mẫu D01-TS.

3.8 Ghi chú

– Nhập ghi chú để theo dõi tại đơn vị.
– Hoặc nhấn Lấy ghi chú mặc định theo phương án khai báo.
– Nhấn Lưu để hoàn thành khai báo người lao động.
Cập nhật 10/06/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng