1. Tổng quan
Người quản lý sản xuất và nhân viên theo dõi tiến độ lệnh sản xuất nhằm kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện theo kế hoạch về thời gian, chất lượng và số lượng thông qua dữ liệu cập nhật thực tế, giúp kịp thời phát hiện, xử lý sự cố, tối ưu nguồn lực và đảm bảo đáp ứng đúng yêu cầu khách hàng.
2. Hướng dẫn
2.1. Xem tiến độ lệnh sản xuất 1 sản phẩm
Lưu ý: Chỉ người dùng có quyền xem lệnh sản xuất mới thực hiện được chức năng này.
1. Trên giao diện chi tiết Lệnh sản xuất, anh/chị nhấn Xem tiến độ.

2. Chương trình hiển thị giao diện tổng hợp kết quả quá trình thực hiện của lệnh sản xuất. Tại đây anh/chị có thể thực hiện theo dõi như sau:
Bước 1: Xem thông tin tổng quanĐầu tiên, anh/chị xem các thông tin chung ở đầu trang để có cái nhìn tổng thể về Thông tin sản phẩm, Thời gian dự kiến, Thời gian thực tế.
Bước 2: Đánh giá tiến độ tổng thểTiếp theo, hãy nhìn vào các chỉ số tóm tắt để biết tiến độ chung:
VD: Đã sản xuất được 500/1000 m, đạt 50% kế hoạch.
VD: Đã sử dụng 72 giờ so với dự kiến là 64 giờ (vượt 113%), điều này cho thấy có thể đang bị chậm so với kế hoạch thời gian.
Bước 3: Xem chi tiết tiến độ thực hiệnAnh/chị có thể xem chi tiết tiến độ thực hiện lệnh sản xuất như sau: 3.1. Xem theo Quy trình sản xuấtTại tab “Quy trình sản xuất“, chọn Xem theo Chi tiết công đoạn hoặc Xem theo Tổng hợp.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
NHÓM SỐ LIỆU |
CHỈ TIÊU CHI TIẾT |
CÁCH LẤY SỐ LIỆU |
| Nhận bàn giao | Chờ xác nhận | Là tổng SL bán thành phẩm trên các phiếu bàn giao có trạng thái Chờ xác nhận, thuộc các lệnh sản xuất của quy trình sản xuất đã chọn. |
| Đã xác nhận | Là tổng SL bán thành phẩm trên các phiếu bàn giao có trạng thái Đã xác nhận, thuộc các lệnh sản xuất của quy trình sản xuất đã chọn. | |
| Đã trả lại | SL bán thành phẩm trên các phiếu trả lại thuộc các lệnh sản xuất của quy trình sản xuất đã chọn được tính theo công thức:
Đã trả lại = Trả lại ghi nhận tồn + Trả lại ghi nhận lỗi |
|
| Đã sử dụng | = Sản xuất đạt + Sản xuất lỗi (Ghi nhận tại nhóm Tiến độ sản xuất) | |
| Chưa sử dụng | = Đã xác nhận – Đã trả lại – Đã sử dụng | |
| Tiến độ sản xuất | YC sản xuất | Tổng số lượng sản xuất theo công đoạn trên các lệnh sản xuất thuộc quy trình sản xuất đã chọn. |
| Sản xuất đạt | Là số lượng đạt của công đoạn khi xem theo chi tiết công đoạn | |
| Sản xuất lỗi | Là số lượng lỗi của công đoạn khi xem theo chi tiết công đoạn | |
| Chưa sản xuất | = YC sản xuất – Sản xuất đạt – Sản xuất lỗi | |
| Bàn giao |
Chưa bàn giao | = Tổng số lượng bàn giao của phiếu bàn giao ở trạng thái Chưa bàn giao |
| Chờ xác nhận | = Tổng số lượng bàn giao của phiếu bàn giao ở trạng thái Chờ xác nhận | |
| Đã xác nhận | = Tổng số lượng nhận của phiếu bàn giao ở trạng thái Đã xác nhận | |
| Trả lại ghi nhận tồn | = Tổng số lượng nhập lại số tồn của phiếu trả lại ở trạng thái Đã xác nhận | |
| Trả lại ghi nhận lỗi | = Tổng số lượng ghi nhận lỗi của phiếu trả lại ở trạng thái Đã xác nhận. | |
| Tồn công đoạn | = Sản xuất đạt – Đã xác nhận – Chưa bàn giao – Chờ bàn giao + Trả lại ghi nhận tồn | |
| Trạng thái NVL |
Lấy theo trạng thái Nguyên vật liệu của công đoạn khi xem theo chi tiết theo công đoạn | |
| Trạng thái sản xuất | Lấy theo trạng thái của công đoạn khi xem theo chi tiết theo công đoạn | |
| Trạng thái kiểm tra chất lượng | Lấy theo trạng thái chất lượng của công đoạn khi xem theo chi tiết theo công đoạn | |
3.2. Xem Nguyên vật liệu
Chọn tab “Nguyên vật liệu” để theo dõi chi tiết tình hình cung ứng và sử dụng vật tư cho lệnh sản xuất.
Tại đây hiển thị bảng liệt kê tất cả các nguyên vật liệu (NVL) cần thiết để sản xuất với các thông tin như Tên nguyên vật liệu, SL cần, SL đã nhận, SL sử dụng, SL còn lại. Anh/chị có thể:
-
- Yêu cầu xuất vật tư: Khi cần chuẩn bị cho một công đoạn và cần kho xuất vật tư. Anh/chị thực hiện yêu cầu xuất vật tư để bộ phận kho xuất NVL sản xuất.
- Thống kê tiêu hao NVL: Sau khi hoàn thành một công đoạn hoặc toàn bộ lệnh sản xuất. anh/chị Thống kê tiêu hao NVL để so sánh giữa định mức và thực tế, từ đó phát hiện ra sự lãng phí hoặc hao hụt bất thường.

3.3. Xem Sản lượng
Chọn tab “Sản lượng“, chương trình hiển thị các phiếu thống kê sản lượng đã được tạo. Mỗi dòng là một lần báo cáo, anh/chị có thể theo dõi nhanh thông tin Ngày thống kê, Số phiếu, Công đoạn, SL đã sản xuất, SL lỗi, SL đạt của các lần báo cáo.
Tại đây, mỗi khi hoàn thành một công đoạn, một mẻ sản phẩm hoặc kết thúc ca làm việc. Người phụ trách sẽ bấm vào nút “Thống kê sản lượng” để tạo phiếu ghi nhận sản phẩm vừa làm ra.

3.4. Xem Chất lượng
Chọn tab “Chất lượng” chương trình hiển thị tất cả các phiếu kiểm tra chất lượng của lệnh sản xuất với các thông tin như Ngày kiểm tra, Đối tượng kiểm tra, Số lượng đạt / Số lượng lỗi, Kết quả, Người kiểm tra.

Tại đây, người dùng có thể Yêu cầu kiểm tra để bộ phận quản lý chất lượng (QC) thực hiện kiểm tra và tạo phiếu kết quả kiểm tra chất lượng.
2.2. Xem tiến độ lệnh sản xuất nhiều sản phẩm
Lưu ý: Chỉ người dùng có quyền xem lệnh sản xuất mới thực hiện được chức năng này.
- Trên giao diện chi tiết Lệnh sản xuất nhiều sản phẩm, anh/chị nhấn Xem tiến độ.

- Chương trình hiển thị giao diện tổng hợp kết quả quá trình thực hiện của lệnh sản xuất. Tại đây anh/chị có thể thực hiện theo dõi như sau:
Bước 1: Xem thông tin tổng quan và đánh giá tiến độ tổng thể
Bước 2: Xem chi tiết tiến độ thực hiện với từng sản phẩm
|






