Thiết lập Tùy chọn hệ thống

I. Tổng quan

Thiết lập tuỳ chọn hệ thống giúp doanh nghiệp cấu hình các quy tắc và chế độ hoạt động chung cho phần mềm quản lý sản xuất phù hợp với thực tế hoạt động.

II. Hướng dẫn chi tiết

Lưu ý: Người dùng phải được phân quyền thiết lập tùy chọn hệ thống tương ứng trên dữ liệu đang làm việc thì mới có thể thực hiện được các chức năng này. (Chi tiết hướng dẫn phân quyền cho vai trò, xem tại đây)

Vào menu Thiết lập, mục Tùy chọn. Tại đây, người dùng có thể thiết lập các tuỳ chọn sau:

1. Vật tư hàng hóa

1.1. Mã quy cách/biến thể

Người dùng thiết lập các thức quản lý vật tư hàng hóa theo mã quy cách/biến thể phù hợp với hoạt động thực tế của đơn vị, giúp đáp ứng linh hoạt các yêu cầu sản xuất.

Vào thiết lập tùy chọn Vật tư hàng hóa, nhấn Sửa, sau đó lựa chọn hình thức quản lý vật tư hàng hóa phù hợp với sản phẩm đơn vị mình sản xuất và nhấn Lưu:

Chi tiết cách chọn Loại hình quản lý VTHH phù hợp:

Loại hình quản lý Mô tả Ví dụ
Biến thể Sản phẩm có nhiều phiên bản khác nhau về màu sắc, kích thước, thuộc tính…
Mỗi biến thể là 1 mã riêng biệt, báo cáo, tồn kho, sản xuất độc lập.Phù hợp khi: Cần định mức nguyên vật liệu riêng cho từng biến thể.
Áo thun size S, M, L có màu đỏ, xanh, vàng (mỗi loại là mã biến thể riêng)
Giày với từng size, từng loại đế khác nhau.
Mã quy cách Sản phẩm chỉ khác nhau ở một vài thông số kỹ thuật (kích thước, trọng lượng, độ dày…), dùng chung mã sản phẩm chính nhưng bổ sung “quy cách”, quản lý dưới cùng mã.

Phù hợp khi: Chỉ cần định mức nguyên vật liệu khác cho các quy cách này, không cần tách riêng toàn bộ thông tin biến thể.

Tấm thép phi 8, phi 10; vải cuộn dài 10m, 20m; ly thủy tinh cùng mẫu nhưng dung tích khác nhau (quản lý dưới 1 mã chính + quy cách).
Không quản lý Sản phẩm chỉ có 1 phiên bản duy nhất, không phát sinh lựa chọn đặc tính, mã hóa đơn giản, không cần tách biệt tồn kho. Đinh 5cm chỉ có 1 loại; hóa chất đóng thùng tiêu chuẩn duy nhất.
1.2. Vật tư tại nhà máy

Nếu doanh nghiệp có nhu cầu quản lý kho vật tư riêng tại từng nhà máy trong quá trình sản xuất, anh/chị có thể bật chức năng này bằng cách chọn ““, sau đó tiếp tục lựa chọn:

  • Tự động sinh Phiếu nhập kho tại nhà máy: Hệ thống sẽ tự động tạo phiếu nhập kho khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến nhập vật tư tại nhà máy.
  • Tự động sinh Phiếu xuất kho cho sản xuất: Hệ thống tự tạo Phiếu xuất kho cho sản xuất khi tạo phiếu Yêu cầu xuất vật tư từ kho xuất là kho nhà máy.
  • Tự động sinh Yêu cầu nhập thành phẩm, nguyên vật liệu thừa: Khi xuất kho thành phẩm hoặc xuất kho khác, hệ thống sẽ tự động đề nghị nhập lại thành phẩm, vật tư còn thừa.

Sau khi Lưu, đơn vị có thể thực hiện thiết lập và quản lý hoạt động tại các kho NVL, TP tại từng nhà máy. Hướng dẫn chi tiết Tại đây.

1.3. Quản lý phụ phẩm

Nếu đơn vị có nhu cầu theo dõi các sản phẩm phụ (phụ phẩm) phát sinh cùng sản phẩm chính trong quá trình sản xuất, anh/chị có thể bật chức năng này bằng cách chọn ““.

1.4. Số lô và hạn sử dụng

Nếu đơn vị có nhu cầu theo dõi số lô, hạn sử dụng trên các chứng từ liên quan đến kho vật tư nhà máy, và truy xuất nguồn gốc thành phẩm sản xuất, anh/chị có thể bật chức năng này bằng cách chọn ““.

2. Năng lực sản xuất

Nếu doanh nghiệp có nhu cầu quản lý khuôn sản xuất, để thuận tiện cho việc khai báo, theo dõi hiệu suất, sản lượng, lập kế hoạch bảo trì, thay thế,… anh/chị có thể bật chức năng này bằng cách chọn Có. 

3. Điều phối và thực thi

Tại đây, anh chị có thể thiết lập các nội dung sau:

  • Lệnh sản xuất: 
    • Nếu chọn “Tự động lập lệnh sản xuất bán thành phẩm”
    • Nếu chọn “Tự động chuyển trạng thái Đã sản xuất cho lệnh sản xuất”: Khi tiến độ sản xuất đạt 100%, hệ thống sẽ tự động chuyển trạng thái sản xuất thành Đã sản xuất
    • Nếu chọn “Tự động chuyển trạng thái Đã hoàn thành cho lệnh sản xuất”: Anh chị cần thiết lập điều kiện để chương trình tự động chuyển trạng thái Đã hoàn thành cho lệnh sản xuất khi Đã hoàn thành nhập kho thành phẩm hoặc Đã hoàn thành kiểm tra chất lượng
  • Yêu cầu xuất vật tư: Tự động lập Yêu cầu xuất vật tư cho Lệnh sản xuất
    • Nếu chọn Không: Anh chị tự chủ động thêm mới YC xuất vật tư từ lệnh sản xuất.
    • Nếu chọn : Sau khi lưu một hoặc hàng loạt lệnh sản xuất từ các luồng hàng loạt/tự động lập lệnh sản xuất cho bán thành phẩm thì tự động thêm Yêu cầu xuất vật tư tương ứng với mỗi lệnh sản xuất.
      Các thông tin ngầm định trên Yêu cầu xuất vật tư sẽ được lấy từ lệnh sản xuất tương ứng. Trong đó thông tin Xuất từ, Kho xuất lấy theo thiết lập tại đây.
  • Thống kê sản xuất:
    • Thiết lập Có cảnh báo/Không cảnh báo khi tổng số lượng đã sản xuất của sản phẩm trên phiếu thống kê sản lượng vượt quá số lượng yêu cầu trên lệnh sản xuất.
    • Cho phép/Không cho phép sửa phiếu thống kê sản lượng đã sinh yêu cầu nhập thành phẩm
    • Tự động sinh phiếu thống kê sản lượng khi hoàn thành phiếu giao việc.
  • Bàn giao bán thành phẩm: Cho phép thiết lập để quản lý chuyển giao công đoạn – Bàn giao/trả lại thành phẩm giữa công đoạn trước với công đoạn sau trong cùng 1 lệnh sản xuất hoặc giữa các lệnh sản xuất khác nhau.
  • Yêu cầu nhập thành phẩm, nguyên vật liệu thừa: Nếu chọn “Tự động lập yêu cầu nhập thành phẩm”, chương trình tự động lập yêu cầu nhập thành phẩm, NVL thừa sau khi thêm phiếu thống kê sản lượng cho công đoạn cuối hoặc thống kê không theo công đoạn.

4. Kiểm tra chất lượng

Chọn , nếu muốn sau khi thêm Thống kê sản lượng, hệ thống tự động lập Yêu cầu kiểm tra chất lượng.

5. Giao việc

Chương trình cho phép anh chị quản lý công việc theo phiếu giao việc công đoạn.

  • Tự động sinh phiếu giao việc công đoạn cho Lệnh sản xuất: Nếu chọn , khi lập lệnh sản xuất, chương trình sẽ tự động sinh phiếu giao việc tương ứng với từng công đoạn sản xuất.
  • Cho phép thay đổi thời gian khi bắt đầu, tạm dừng, tiếp tục hoàn thành phiếu giao việc.

6. Truy xuất nguồn gốc

Chương trình cho phép doanh nghiệp quản lý truy xuất nguồn gốc xuất xứ theo Số lô/Hạn sử dụng, dễ dàng truy ngược từ lô thành phẩm về lô nguyên vật liệu gốc hoặc truy xuôi từ lô nguyên vật liệu đến các lô thành phẩm đã sử dụng.

Đồng thời cho phép thiết lập quy tắc truy xuất và quy tắc tự động sinh số lô theo đặc thù của đơn vị.

7. Định dạng số

Thiết lập định dạng số giúp doanh nghiệp quy định cách hiển thị và nhập liệu các số liệu (như tiền, đơn giá, số lượng…) trên phần mềm.

Vào thiết lập tùy chọn Định dạng số, nhấn Sửa, sau đó thực hiện thiết lập như sau:

Ký tự ngăn cách

  • Ngăn cách hàng nghìn trên giao diện: Chọn dấu dùng để phân tách hàng nghìn, ví dụ: dấu chấm (1.234), dấu phẩy (1,234).
  • Ngăn cách thập phân trên giao diện: Chọn ký hiệu hiển thị phần thập phân, ví dụ: dấu phẩy (1.234,56), dấu chấm (1.234.56).
  • Ngăn cách hàng nghìn và thập phân trên báo cáo: Có thể chọn riêng tuỳ nhu cầu trình bày báo cáo. Ví dụ: Nếu chọn dấu chấm cho nghìn, dấu phẩy cho thập phân, số sẽ hiển thị: 1.234,57

Số chữ số của phần thập phân

  • Kiểu tiền: Đặt số chữ số thập phân cho các trường tiền tệ (thường là 2).
  • Đơn giá: Đặt số chữ số thập phân cho đơn giá (thường là 2).
  • Số lượng: Nếu đơn vị nhỏ lẻ, có thể đặt 3 hoặc 4 (ví dụ: 1.2345 cái).
  • Hệ số, tỷ lệ: Giá trị nhỏ nên thường đặt nhiều số thập phân hơn (2~4).
  • Lượng thời gian: Nếu cần đo chi tiết, đặt 2. Ví dụ: Số lượng hiển thị “1.2345” khi đặt là 4 số thập phân.

Lưu ý: Khi tăng hoặc giảm số chữ số thập phân, có thể ảnh hưởng đến hiển thị hoặc làm tròn số liệu trên báo cáo, chứng từ. Nên kiểm tra lại dữ liệu sau khi đổi để đảm bảo chính xác toàn hệ thống.

Cách thể hiện số âm

  • Ký hiệu: Chọn cách hiển thị số âm: bằng dấu trừ phía trước (ví dụ: -1.234), hoặc để số âm trong ngoặc (ví dụ: (1.234,00)).
  • Màu sắc: Tuỳ chỉnh màu cho số âm (mặc định là đỏ) để người dùng dễ nhận diện số liệu âm trên chứng từ, báo cáo.

Sau khi thiết lập xong, nhấn Lưu để áp dụng cho toàn đơn vị.

Lưu ý: Nếu muốn quay về thiết lập ban đầu, bấm Lấy lại mặc định.

8. Quy tắc đánh số chứng từ

Thiết lập quy tắc đánh số chứng từ chuẩn hóa theo nhu cầu thực tế của đơn vị, đảm bảo nhất quán, dễ truy vết, hạn chế trùng lặp.

Chương trình cho phép thiết lập quy tắc đánh số CT cho tất cả các nhà máy và theo từng nhà máy (tùy theo phân quyền tương ứng).

Thiết lập quy tắc sửa số chứng từ, mã danh mục:

  • Chọn nếu muốn phần mềm tự động cập nhật lại quy tắc đánh số khi người dùng sửa số chứng từ hoặc mã danh mục.
  • Chọn Không để giữ nguyên quy tắc cũ, không tự động cập nhật.
  • Quy tắc cập nhật số chứng từ
    • Tăng số từ trái qua phải: Số chứng từ sẽ tăng dần ở phần cuối bên phải (Ví dụ: DN00001/A01-TB → DN00002/A01-TB).
    • Tăng số từ phải qua trái: Số chứng từ sẽ tăng dần ở phần giữa hoặc bên trái, tùy cấu trúc (Ví dụ: DN00001/A01-TB → DN00001/A02-TB).

Sau khi chọn xong các tùy chọn phù hợp với doanh nghiệp, nhấn Lưu để áp dụng.

9. Trường mở rộng

Thiết lập định dạng kiểu dữ liệu các Trường mở rộng để bổ sung thêm các thông tin, dữ liệu đặc thù mà hệ thống mặc định chưa có, phục vụ mục đích nhập dữ liệu linh hoạt (Thông tin bổ sung, trường mở rộng chi tiết) trên toàn chương trình.

Cập nhật 22/01/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan