1. Tổng quan
Chương trình cho phép chọn Công trình và Khoản mục chi phí (KMCP) trên chứng từ của AMIS Sản xuất từ danh mục được lấy trực tiếp từ AMIS Kế toán theo nhà máy đang làm việc.
Thông tin cũng được tự động kế thừa theo chuỗi chứng từ (đơn đặt hàng, định mức nguyên vật liệu → lệnh sản xuất → yêu cầu nhập/xuất → phiếu kho), giúp tập hợp chi phí theo công trình/dự án chính xác, đồng nhất với kế toán mà không phải khai báo lại trên từng chứng từ.
2. Hướng dẫn thực hiện
2.1. Nguyên tắc chọn Công trình, Khoản mục chi phí
Danh mục Công trình và Khoản mục chi phí được quản lý tập trung trên AMIS Kế toán. Khi anh/chị chọn trên chứng từ của AMIS Sản xuất:
- Danh sách được lấy trực tiếp từ AMIS Kế toán tại thời điểm chọn, theo nhà máy đang làm việc, chỉ gồm các KMCP, công trình có trạng thái là Đang sử dụng.
- Chương trình cho phép chọn KMCP, Công trình bằng cách tìm kiếm theo mã/tên hoặc nhấn F3 (Tìm nhanh).
Lưu ý:
- Nếu AMIS Kế toán sửa/xóa danh mục sau khi anh/chị đã chọn, dữ liệu giữa hai hệ thống có thể khác nhau và chương trình không tự cập nhật.
- Nếu giá trị đã chọn bị ngừng sử dụng, khi mở lại giao diện sửa chứng từ, chương trình tự xóa giá trị khỏi dòng. Nếu chứng từ vẫn chứa giá trị đã ngừng sử dụng, chương trình sẽ cảnh báo và không cho lưu.
2.2. Danh sách chứng từ đáp ứng
Chương trình bổ sung thêm các trường thông tin: Mã khoản mục CP, Tên khoản mục CP, Mã công trình, Tên công trình trên chi tiết chứng từ liên quan.
Chương trình ngầm định ẩn các trường thông tin này. Để hiển thị các cột lên chứng từ, thực hiện thao tác như sau:
- Bước 1: Mở chứng từ (Thêm/Sửa), nhấn biểu tượng Tùy chỉnh giao diện.
- Bước 2: Tích hiển thị các cột Mã công trình, Tên công trình, Khoản mục CP (Mã khoản mục CP), Tên khoản mục CP.
- Bước 3: Trên chi tiết chứng từ, Có thể chọn lại dữ liệu từ danh sách Khoản mục CP, Công trình đã được đồng bộ về từ AMIS Kế toán.

Chi tiết chứng từ đáp ứng:
| Chứng từ | Công trình | Khoản mục chi phí |
|---|---|---|
| Đơn đặt hàng | Chọn tay theo từng dòng sản phẩm | — |
| Định mức nguyên vật liệu (BOM) | — | Chọn tay theo từng dòng NVL |
| Lệnh sản xuất 1 sản phẩm | Chi tiết NVL: Ngầm định bằng Công trình của sản phẩm. Cho phép chọn lại. | Kế thừa từ dòng NVL trên BOM của sản phẩm |
| Lệnh sản xuất nhiều sản phẩm | – Chi tiết sản phẩm: Kế thừa từ đơn đặt hàng;
– Chi tiết NVL: Kế thừa từ dòng sản phẩm tương ứng |
Kế thừa từ dòng NVL trên BOM của sản phẩm |
| Yêu cầu xuất vật tư (xuất NVL đi sản xuất) | Kế thừa từ dòng NVL trên lệnh sản xuất | |
| Yêu cầu nhập thành phẩm, NVL thừa | – Nhập TP sản xuất: theo Công trình của sản phẩm trên lệnh
– Nhập NVL thừa: Theo dòng NVL trên lệnh |
– Nhập TP sản xuất: Chọn tay
– Nhập NVL thừa: Theo dòng NVL trên lệnh |
| Phiếu xuất kho tại nhà máy (xuất theo yêu cầu) | Kế thừa từ yêu cầu xuất vật tư | |
| Phiếu nhập kho tại nhà máy (nhập theo YCNTP) | Kế thừa từ yêu cầu nhập thành phẩm, NVL thừa | |
| Đề nghị hỗ cấp vật tư; Phiếu điều chuyển vật tư tại nhà máy | Chọn tay từng dòng | |