Giá thành định mức sản phẩm

1. Tổng quan

Mục đích bài viết: Chương trình hỗ trợ tính giá thành định mức sản phẩm để làm căn cứ xác định giá thành kế hoạch theo đơn đặt hàng. Trong đó: Giá thành định mức sản phẩm là mức giá thành được xác định trước cho một đơn vị sản phẩm dựa trên các tiêu chuẩn về chi phí thực tế, năng suất lao động, định mức sử dụng nguyên vật liệu, và các yếu tố sản xuất liên quan đã được doanh nghiệp xây dựng, quy định trước đó.

Nội dung bài viết: Hướng dẫn chi tiết các bước lập bảng tính giá thành định mức sản phẩm cần sản xuất, giúp doanh nghiệp dự đoán chi phí cần thiết cho sản xuất một đơn vị sản phẩm trong điều kiện tiêu chuẩn. Đồng thời, cho phép theo dõi tổng thể cấu trúc chi phí của sản phẩm và các chi phí NVL trực tiếp của từng sản phẩm.

Phạm vi áp dụng: Dành cho doanh nghiệp sản xuất hàng loạt, sản xuất có quy trình/lưu lượng lớn, tiêu chuẩn hóa cao; Những doanh nghiệp có nhu cầu kiểm soát, quản trị chi phí nghiêm ngặt, yêu cầu so sánh chuẩn với thực tế.

2. Hướng dẫn chi tiết

Lưu ý: Người dùng cần được phân quyền tại Phân hệ Giá thành kế hoạch thì mới thực hiện được các chức năng này.

  1. Vào phân hệ Giá thành kế hoạch\GT định mức sản phẩm, nhấn Thêm.
  2. Tích chọn 1 trong 2 cách tính CP NVL trực tiếp: Theo BOM hoặc Tự nhập.

2.1. Tính giá thành định mức sản phẩm theo BOM

Bước 1: Xác định kỳ và sản phẩm tính giá thành

1. Tại mục Thông tin chung:

  • Thiết lập tham số kỳ tính giá thành.
  • Nhập tên bảng tính giá thành.

2. Tại bảng Danh sách sản phẩm:

  • Chọn 1 hoặc nhiều sản phẩm cần tính giá thành (Sản phẩm có tính chất là Thành phẩm và có khai báo BOM tương ứng)

Lưu ý: Có thể Thêm nhanh (nhấn F9) và Tìm nhanh (nhấn F3) sản phẩm trong danh mục VTHH.

  • Chương trình tự động lấy lên các thông tin liên quan như Tên sản phẩm, ĐVT, Định mức NVL (BOM)

3. Nhấn Tiếp theo để sang Bước 2 – Thiết lập tính chi phí NVL trực tiếp

Bước 2: Thiết lập tính chi phí NVL trực tiếp

Chương trình lấy lên danh sách các nguyên vật liệu theo BOM được chọn của các dòng sản phẩm đã chọn tại Bước 1.

Lưu ý: Nếu BOM của các sản phẩm có cùng Mã nguyên vật liệu, thì mỗi Mã NVL chỉ hiện một dòng chi tiết trên bảng thiết lập đơn giá.

Nguyên tắc khai báo các thông tin trên danh sách như sau:

  • Mã NVL, Tên NVL, Tính chất, ĐVT chính: Hiển thị theo thông tin VTHH khai báo theo BOM của sản phẩm chọn tại Bước 1.
  • Dựa trên: Là căn cứ để xác định Đơn giá cơ sở
    • Với VTHH có tính chất là Thành phẩm, các giá trị chọn bao gồm:
      • Giá thành đơn vị định mức
      • Đơn giá mua cố định
      • Tự nhập đơn giá
    • Với VTHH có tính chất là Nguyên vật liệu, các giá trị chọn bao gồm:
      • Đơn giá mua cố định
      • Tự nhập đơn giá
  • Đơn giá cơ sở:
    • Nếu Dựa trên = Tự nhập đơn giá: Chương trình ngầm định để trống và không cho phép nhập.
    • Nếu Dựa trên = Giá thành đơn vị định mức: Tính bằng Giá thành định mức (ĐVT chính) của Sản phẩm là NVL của dòng tương ứng, đã hoàn thành thiết lập bảng giá thành định mức sản phẩm.
    • Nếu Dựa trên = Đơn giá mua cố định: Tính bằng Đơn giá mua cố định trong chi tiết danh mục VTHH tương ứng (Đơn giá mua cố định khai báo trên danh mục VTHH AMIS Kế toán).
  • Phương pháp:
    • Nếu Dựa trên = Tự nhập đơn giá: Chương trình ngầm định để trống và không cho phép sửa.
    • Nếu Dựa trên = Giá thành đơn vị định mức hoặc Đơn giá mua cố định: Cho phép lựa chọn 1 trong các phương pháp Tăng/Giảm theo Tỷ lệ % hoặc Số tiền.
  • Khai báo % Tăng/Giảm; Số tiền tăng/giảm tùy theo phương pháp đã lựa chọn ở trên.
  • Đơn giá tính chi phí:
    • Nếu Dựa trên = Tự nhập đơn giá: Người dùng tự khai báo giá trị tiền.
    • Nếu Dựa trên = Giá thành đơn vị định mức hoặc Đơn giá mua cố định: Chương trình tự động tính toán dựa trên Đơn giá cơ sở Phương pháp đã chọn.

Nhấn Tiếp theo để sang Bước 3 -Tính giá thành sản phẩm

Bước 3: Tính giá thành sản phẩm

1. Trên bảng Danh sách sản phẩm, chương trình tự động lấy lên Chi phí NVL trực tiếp từ bảng chi tiết chi phí NVL trực tiếp của sản phẩm.

2. Anh chị tiếp tục khai báo CP nhân công trực tiếp, CP sản xuất để làm căn cứ tính Giá thành định mức.

Lưu ý: Chương trình cho phép tùy chọn ẩn/hiện chi phí hoặc Thêm/Sửa/Xóa Chi phí sản xuất chung khác bằng cách chọn chức năng Tùy chỉnh mục chi phí.

3. Nhấn Lưu.

2.2. Tự nhập số liệu tính giá thành định mức sản phẩm

1. Thiết lập kỳ tính giá thành, tên bảng tính giá thành.

2. Khai báo các thông tin trên bảng Danh sách giá thành sản phẩm, bao gồm:

  • Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, ĐVT sản xuất: Tự chọn từ danh sách hoặc có thể Thêm nhanh (nhấn F9)/Tìm nhanh (nhấn F3) sản phẩm từ danh mục VTHH.
  • Khai báo Chi phí NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, Chi phí chung

3. Chương trình tự động tính toán Giá thành định mức = Tổng các chi phí đã khai báo

4. Nhấn Lưu.

3. Lưu ý

  • Nếu đơn vị có quản lý VTHH theo biến thể, tại Bước 2 – Thiết lập tính chi phí NVL trực tiếp, chương trình đảm bảo lấy lên đúng NVL theo BOM tương ứng áp dụng cho biến thể đã chọn tại Bước 1 – Xác định kỳ và sản phẩm tính giá thành.

Ví dụ: Sản phẩm gốc – Áo sơ mi có 2 biến thể là Áo sơ mi đỏ – size S và Áo sơ mi xanh – size S. Sản phẩm này có BOM chung cho sản phẩm Áo sơ mi lần lượt gồm 3 NVL:

      1. Nguyên liệu Vải đỏ áp dụng cho biến thể Áo sơ mi đỏ – size S
      2. Nguyên liệu Vải xanh áp dụng cho biến thể Áo sơ mi xanh – size S
      3. Nguyên liệu Chỉ khâu không chọn áp dụng cho biến thể nào -> Tức là dùng chung cho cả 2 biến thể

=>  Khi lập bảng tính giá thành định mức cho biến thể Áo sơ mi đỏ – size S, chương trình lấy lên BOM chung và chỉ lấy 2 nguyên liệu Vải đỏ, Chỉ khâu để mang đi tính giá thành cho sản phẩm Áo sơ mi đỏ – size S.

  • Nhấn Nhập từ Excel để nhập khẩu nhanh Bảng thiết lập đơn giá nguyên vật liệu Bảng tính giá thành định mức sản phẩm theo BOM tương tự theo hướng dẫn tại đây.

  • Chương trình hỗ trợ xuất khẩu nhanh Bảng giá thành định mức sản phẩm ra excel bằng cách chọn chức năng tương ứng trên giao diện Xem chi tiết giá thành định mức sản phẩm.

  • Cho phép xem nhanh giá thành định mức của sản phẩm tương ứng trên Danh mục VTHH.

Cập nhật 24/02/2026


Bài viết này hữu ích chứ?

Nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất MISA AMIS với gần 200.000 khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng

Bài viết liên quan